Kalimba là nhạc cụ gảy bằng hai ngón cái lên những phím kim loại gắn trên một tấm gỗ hoặc hộp gỗ. Người mới thường chọn loại 17 phím lên dây Đô trưởng: hơn hai quãng tám, đủ cho phần lớn giai điệu đơn giản, và chỉ cần đọc ký hiệu số từ 1 đến 7 là bắt đầu được, không cần biết đọc nốt nhạc.
Điều khác lạ nhất với người mới là cách sắp phím: phím dài nhất, trầm nhất ở giữa, các nốt đi lên xen kẽ trái – phải. Hiểu được quy luật này, kalimba trở nên rất dễ đoán. Bài dưới đi từ cấu tạo đến chọn số phím, tư thế gảy, đọc tab số, tự lên dây và một lịch tập hai tuần, kèm giới hạn của nhạc cụ để bạn không kỳ vọng sai.
Kalimba là gì và vì sao phím lại sắp xen kẽ
Kalimba thuộc họ nhạc cụ phát tiếng bằng phím rung (các nhà nghiên cứu nhạc cụ gọi chung là lamellophone), có nguồn gốc từ những nhạc cụ châu Phi lâu đời như mbira. Kalimba phổ biến hiện nay là phiên bản đã được chuẩn hoá theo gam bảy nốt phương Tây, gọn và dễ chơi. Mỗi phím là một thanh thép đàn hồi, một đầu bị kẹp, đầu kia tự do; phím càng dài phần rung, nốt càng trầm.
Phím dài nhất ở chính giữa là nốt trầm nhất; trên loại 17 phím lên dây Đô trưởng, đó là nốt Đô. Nốt kế tiếp, Rê, nằm ngay bên trái; Mi nằm bên phải phím giữa; Fa sang trái thêm một phím; Son sang phải thêm một phím; cứ thế xen kẽ. Kết quả là hai ngón cái gảy luân phiên khi đi lên gam, và các nốt cách nhau một quãng ba (như Đô – Mi, Rê – Fa) nằm cạnh nhau. Gảy hai phím liền kề là ra một quãng ba, nền của hợp âm.
Cách sắp này lạ lúc đầu nhưng rất hợp lý: chơi hợp âm và giai điệu có hoà âm trở nên tự nhiên, chỉ cần gạt ngón cái qua hai ba phím cạnh nhau. Phần lớn kalimba có khắc số hoặc chấm trên phím để bạn định vị; dấu chấm phía trên số chỉ quãng tám cao hơn. Nếu đàn của bạn chưa có, dán một mẩu băng dính nhỏ đánh dấu các phím Đô ở mỗi quãng tám là đủ để không bị lạc trong tuần đầu, và có thể bóc ra khi mắt đã quen.
Chọn bao nhiêu phím: 8, 10, 17 hay 21
Số phím quyết định tầm âm và số nốt bạn có. Với người lớn mới học, 17 phím là lựa chọn cân bằng nhất; các loại khác có lý do riêng.
| Số phím | Tầm âm gần đúng | Hợp với |
|---|---|---|
| 8 phím | Một quãng tám | Trẻ nhỏ làm quen, chơi các giai điệu rất đơn giản |
| 10 phím | Hơn một quãng tám | Mang theo, chơi giai điệu ngắn |
| 17 phím | Hơn hai quãng tám | Đa số người lớn mới học, nhiều tài liệu nhất |
| 21 phím | Khoảng ba quãng tám | Người muốn thêm nốt trầm và cao, chơi bản phối dày hơn |
| Loại hai tầng, có nốt thăng giáng | Đủ nốt nửa cung | Người đã chơi vững, muốn chơi bài nhiều nốt ngoài gam |
Kalimba 17 phím thường lên dây Đô trưởng, chỉ có bảy nốt Đô – Rê – Mi – Fa – Son – La – Si lặp lại. Không có nốt thăng giáng nghĩa là những bài có nốt ngoài gam sẽ không chơi trọn được, trừ khi chỉnh lại vài phím. Đây là đánh đổi cho sự đơn giản.
Về kiểu thân, loại tấm phẳng (bảng gỗ đặc) tiếng gọn và rõ; loại hộp rỗng có lỗ thoát âm cho tiếng vang hơn, và có thể bịt mở lỗ phía sau để tạo hiệu ứng rung. Cả hai đều ổn cho người mới.
Cách cầm kalimba và gảy bằng ngón cái
Cầm bằng các ngón còn lại. Hai bàn tay ôm hai bên thân đàn, các ngón trỏ, giữa, áp út, út đỡ phía sau. Hai ngón cái tự do nằm trên mặt phím. Không bóp chặt; đàn chỉ cần nằm vững.
Gảy bằng phần mép ngón cái, hướng xuống. Đặt phần thịt hoặc mép móng ngón cái lên đầu phím rồi đẩy xuống dứt khoát, để phím bật lại tự do. Gảy giữa phím hoặc gần chỗ kẹp tiếng yếu và dễ rè. Móng cái để dài vừa phải cho tiếng sáng hơn; nhiều người dùng miếng đệm ngón cái nếu da đau.
Lực đều, không giật. Gảy quá mạnh làm phím va vào thân hoặc phím bên cạnh và gây tiếng lạch cạch. Bắt đầu nhẹ, tăng dần đến khi tiếng tròn.
Ngón trỏ cũng có thể gảy. Ở trình độ cao hơn, người chơi dùng mặt sau móng ngón trỏ gảy ngược lên để tạo nốt nhanh, láy, hoặc tremolo. Người mới chưa cần, chỉ cần biết để không ngạc nhiên khi xem người khác chơi.
Ngồi thẳng, giữ đàn cách người một khoảng. Đặt khuỷu tay thả lỏng hai bên, kalimba ngang tầm ngực hoặc tựa lên đùi. Tránh gập cổ tay nhiều vì ngón cái cần vươn tới phím xa nhất ở hai bên.
Đọc tab số và ký hiệu kalimba
Tài liệu kalimba phổ biến dùng ký hiệu số: 1 là Đô, 2 Rê, 3 Mi, 4 Fa, 5 Son, 6 La, 7 Si. Một chấm trên đầu số (hoặc dấu nháy) nghĩa là cao lên một quãng tám, hai chấm là cao hai quãng tám. Chấm dưới số là thấp hơn một quãng tám, nhưng với kalimba 17 phím Đô trưởng, nốt trầm nhất đã là 1 nên hiếm gặp. Hệ ký hiệu này gần với cách ghi số trong nhạc phổ thông ở nhiều nước châu Á.
Trường độ thường được thể hiện bằng khoảng cách, gạch dưới (nửa trường độ), gạch ngang sau số (kéo dài thêm), hoặc không thể hiện gì và người chơi tự nghe theo bản ghi. Vì vậy tab kalimba trên mạng rất không đồng nhất: cùng một bài, bản này ghi nhịp kỹ, bản kia chỉ liệt kê nốt. Người mới nên chọn bản có ghi nhịp và nghe bài gốc để nắm tiết tấu.
Hai số viết chồng lên nhau hoặc đặt trong ngoặc nghĩa là gảy cùng lúc, thường là hai phím liền kề tạo quãng ba. Một số tab dùng dạng sơ đồ phím, tô màu phím cần gảy theo thứ tự, dễ nhìn hơn nhưng khó in và chia sẻ. Khi đã quen, nhiều người tự ghi lại giai điệu bằng số chỉ sau vài lần nghe.
Tự lên dây kalimba bằng búa nhỏ
Kalimba mới mua thường đã lên sẵn nhưng có thể lệch vài phím sau vận chuyển. Bạn cần một máy lên dây hoặc ứng dụng điện thoại, và chiếc búa nhỏ thường đi kèm.
- Gảy từng phím, đọc nốt trên máy lên dây. Ghi lại phím nào cao hoặc thấp.
- Phím thấp hơn nốt đúng: dùng búa gõ nhẹ vào đầu tự do của phím, đẩy phím về phía chỗ kẹp. Phần rung ngắn lại, nốt cao lên.
- Phím cao hơn nốt đúng: gõ nhẹ vào đầu bên kia (phía chỗ kẹp) để kéo phím ra dài hơn. Phần rung dài ra, nốt thấp xuống.
- Gõ rất nhẹ, từng chút một, gảy kiểm sau mỗi lần gõ. Chỉ một chút dịch chuyển cũng đổi cao độ rõ.
- Sau khi xong, kiểm lại cả hàng phím. Gõ phím này đôi khi làm phím bên cạnh dịch theo.
- Nếu muốn có một nốt thăng giáng cho bài cụ thể, bạn có thể lên một phím lệch nửa cung theo cách trên, chơi xong lên lại.
Đừng dùng búa sắt hoặc vật cứng nặng: phím và thanh kẹp có thể trầy hoặc cong. Nếu phím đã sát hết cỡ mà vẫn không tới nốt cần, đừng cố, đó là giới hạn của phím.
Lịch tập hai tuần đầu
Mỗi ngày 10–15 phút là đủ. Kalimba ít gây mỏi nên dễ tập đều, nhưng da ngón cái vẫn cần vài ngày để quen.
- Ngày 1–3: Gảy lần lượt từng phím từ 1 lên đến nốt cao nhất rồi xuống lại. Nhìn và nhớ vị trí các nốt 1, 3, 5 ở các quãng tám.
- Ngày 4–6: Chơi gam Đô trưởng lên xuống theo máy đếm nhịp chậm. Tập gảy hai phím liền kề cùng lúc (1 với 3, 2 với 4).
- Ngày 7–10: Chơi một giai điệu thiếu nhi quen thuộc chỉ dùng năm nốt đầu. Chọn bài dân gian hoặc bài hết hạn bản quyền để tự ghi số.
- Ngày 11–14: Thêm hợp âm đơn giản: gảy 1 – 3 – 5 cùng lúc hoặc rải lần lượt. Thử chơi giai điệu bằng một tay, tay kia gảy nốt trầm ở đầu mỗi câu.
- Cuối tuần thứ hai, ghi âm một bài và nghe lại: nhịp có đều không, có phím nào kêu lạch cạch không.
Sau hai tuần, bạn đã có đủ nền để tự tìm tab và học bài mới. Bước tiếp theo thường là kỹ thuật láy, rung tiếng bằng cách bịt lỗ thoát âm, và gảy hai tay độc lập.
Giới hạn của kalimba và cách bảo quản phím kim loại
Kalimba dễ bắt đầu, nhưng vài giới hạn nên biết trước để chọn đúng kỳ vọng:
- Chỉ có các nốt của một gam (thường Đô trưởng) trên loại cơ bản; bài có nốt ngoài gam cần lên lại phím hoặc dùng loại có nốt thăng giáng.
- Âm lượng nhỏ, hợp chơi một mình hoặc trong phòng; chơi cùng nhạc cụ khác thường cần micro.
- Đổi giọng không tiện như ukulele hay piano; phải lên lại cả hàng phím.
- Tiếng ngân dài nên chơi nhanh dễ bị nhoè; hợp với nhạc chậm, du dương.
- Phím thép dễ gỉ trong khí hậu nồm ẩm: lau phím bằng khăn khô mềm sau khi chơi, nhất là khi tay ra mồ hôi.
- Cất trong hộp hoặc túi vải, tránh để gần cửa sổ ẩm hay phòng tắm; gói hút ẩm nhỏ trong hộp giúp ích mùa nồm.
- Phím bị rè thường do một vật nhỏ kẹt dưới thanh kẹp hoặc phím chạm phím bên cạnh; kiểm và gạt nhẹ cho tách ra.
Nếu phím đã có vết gỉ nhẹ, lau bằng khăn khô hơi thô và giữ khô sau đó; tránh hoá chất mạnh lên gỗ. Cách bảo quản nhạc cụ chung trong mùa nồm có ở chuyên mục chọn mua và bảo quản.
Câu hỏi thường gặp
Kalimba có cần biết nhạc lý không?
Không cần ở giai đoạn đầu. Bạn chỉ cần biết số 1 đến 7 tương ứng với Đô đến Si và đọc chấm quãng tám. Nhạc lý cơ bản như nhịp, trường độ và hợp âm giúp bạn chơi chính xác và tự soạn bản đệm, nhưng có thể học dần.
Kalimba có hợp cho trẻ em không?
Hợp với trẻ biết giữ đồ cẩn thận, vì ngón cái gảy dễ và không cần sức. Với trẻ nhỏ, loại ít phím đơn giản hơn. Người lớn nên kiểm các mép phím không sắc và để trẻ chơi khi có người lớn bên cạnh lúc đầu.
Vì sao kalimba của mình kêu lạch cạch?
Thường do phím chạm phím bên cạnh, phím lỏng ở thanh kẹp, hoặc gảy quá mạnh làm phím đập vào thân. Kiểm từng phím, gạt nhẹ cho các phím cách đều, và gảy nhẹ hơn. Nếu thanh kẹp lỏng, có thể cần siết ốc phía sau.
Học kalimba bao lâu thì chơi được một bài?
Một giai điệu đơn giản chỉ dùng vài nốt, nhiều người chơi được trong tuần đầu. Chơi bài có hợp âm và hai tay phối hợp thường cần vài tuần đến vài tháng tập đều, tuỳ độ khó của bài.
Kalimba có chơi được nhạc Việt không?
Được với nhiều bài dùng gam bảy nốt hoặc năm nốt. Những bài có nốt luyến láy đặc trưng hay nốt ngoài gam khó thể hiện đầy đủ trên kalimba cơ bản. Người chơi thường chọn đoạn điệp khúc hoặc phần giai điệu chính để phối lại.
Đau ngón cái khi chơi kalimba có bình thường không?
Ê nhẹ ở da ngón cái trong vài ngày đầu là thường gặp, nhất là khi tập lâu. Chia nhỏ buổi tập và gảy nhẹ hơn sẽ đỡ. Đau ở khớp ngón cái hoặc cổ tay kéo dài thì nên nghỉ và đi khám.