BlogAmNhac.comBlog Âm Nhạc
Nhạc lý cho người tự học

Dấu thăng, dấu giáng, dấu bình và hoá biểu: cách đọc và tìm giọng từ bộ dấu

Dấu thăng, giáng, bình làm gì, hoá biểu khác dấu hoá bất thường ra sao, thứ tự dấu, mẹo tìm giọng từ bộ dấu và vòng quãng năm giải thích cho người tự học.

Wide shot of an old wooden upright piano by a window with green shutters in a quiet Hoi An house, a girl seen from behind playing, warm amber evening light

Dấu thăng (#) nâng nốt lên nửa cung, dấu giáng (♭) hạ nốt xuống nửa cung, dấu bình (♮) huỷ tác dụng của thăng hoặc giáng để nốt trở về cao độ tự nhiên. Khi các dấu này đặt ngay sau khoá nhạc ở đầu mỗi dòng, chúng tạo thành hoá biểu, có hiệu lực cho mọi nốt cùng tên trong suốt bài. Khi đặt ngay trước một nốt giữa bài, chúng là dấu hoá bất thường, chỉ có hiệu lực đến hết ô nhịp đó.

Hoá biểu còn là manh mối nhanh nhất để biết bài ở giọng nào. Chỉ cần thuộc thứ tự dấu và hai mẹo nhỏ, bạn nhìn đầu bản nhạc là đọc ra giọng trưởng và giọng thứ song song, không cần chơi thử.

Năm ký hiệu dấu hoá và tác dụng

Dấu thăng. Nâng nốt lên nửa cung. Fa thăng là phím đen ngay bên phải Fa trên piano, hoặc lên một ngăn trên guitar. Mi thăng thì trùng với phím Fa, vì giữa Mi và Fa chỉ có nửa cung.

Dấu giáng. Hạ nốt xuống nửa cung. Si giáng là phím đen bên trái Si. Đô giáng trùng với phím Si. Ký hiệu giống chữ b thường, viết ngay trước đầu nốt.

Dấu bình. Huỷ thăng hoặc giáng đang có hiệu lực, đưa nốt về dạng tự nhiên. Trong bài có hoá biểu Fa thăng, gặp Fa có dấu bình thì chơi Fa thường, đến hết ô nhịp.

Dấu thăng kép. Ký hiệu giống chữ x, nâng nốt lên hai nửa cung, tức một cung. Fa thăng kép nghe như Sol. Thường gặp trong giọng nhiều dấu thăng, khi một nốt vốn đã thăng cần nâng thêm.

Dấu giáng kép. Hai chữ b liền nhau, hạ nốt xuống một cung. Si giáng kép nghe như La. Người chơi nghiệp dư ít gặp hai loại dấu kép, nhưng nên nhận ra để không đọc nhầm thành vết mực.

Vì sao không viết luôn tên nốt khác? Vì quy ước mỗi âm giai dùng đủ bảy tên chữ cái, mỗi tên một lần. Trong Rê trưởng, nốt thứ bảy phải tên Đô thăng, không thể gọi là Rê giáng vì tên Rê đã dùng cho chủ âm. Cách viết đúng tên giúp người đọc thấy ngay vai trò của nốt trong giọng.

Hoá biểu và dấu hoá bất thường khác nhau thế nào

Hoá biểu là bộ dấu thăng hoặc giáng đặt ngay sau khoá nhạc, nhắc lại ở đầu mỗi dòng. Nó áp dụng cho mọi nốt cùng tên ở mọi quãng tám, suốt bài, trừ khi bị huỷ. Hoá biểu Fa thăng nghĩa là mọi nốt Fa, dù ở khe 1 hay dòng 5 của khoá Sol, đều chơi Fa thăng. Một bài không bao giờ trộn dấu thăng và dấu giáng trong cùng hoá biểu.

Dấu hoá bất thường đặt ngay trước một nốt cụ thể giữa bài. Theo quy ước phổ biến, nó có hiệu lực cho nốt đó và mọi nốt cùng cao độ phía sau trong cùng ô nhịp, rồi hết hiệu lực khi qua vạch nhịp. Nếu nốt có dấu hoá được nối qua vạch nhịp bằng dấu nối, phần ngân sang ô sau vẫn giữ cao độ đã hoá.

Nhiều bản nhạc in thêm dấu hoá nhắc, thường để trong ngoặc, ở ô ngay sau một dấu hoá bất thường, để người đọc khỏi băn khoăn nốt đã trở về tự nhiên chưa. Dấu nhắc không đổi gì về quy tắc; nó chỉ là lời nhắc lịch sự. Khi tự chép bài, bạn nên dùng dấu nhắc ở những chỗ dễ nhầm.

Lỗi phổ biến nhất của người mới là quên hoá biểu sau vài dòng, nhất là khi đọc chậm và mắt chỉ dán vào nốt. Mẹo đơn giản: trước khi chơi, đọc to các nốt bị hoá, ví dụ "bài này mọi Fa và Đô đều thăng", rồi trong lúc tập lần đầu, đánh dấu bằng bút chì nhẹ lên những nốt hay quên.

Thứ tự dấu thăng và dấu giáng

Dấu trong hoá biểu luôn xuất hiện theo một thứ tự cố định. Một bài có ba dấu thăng chắc chắn là ba dấu đầu tiên của chuỗi, không thể là ba dấu bất kỳ:

  • Thứ tự dấu thăng: Fa – Đô – Sol – Rê – La – Mi – Si. Mỗi dấu mới cách dấu trước một quãng năm đi lên.
  • Thứ tự dấu giáng: Si – Mi – La – Rê – Sol – Đô – Fa, đúng bằng chuỗi dấu thăng đọc ngược.
  • Ví dụ: hoá biểu hai thăng là Fa thăng và Đô thăng; hoá biểu ba giáng là Si giáng, Mi giáng và La giáng.
  • Cách nhớ: nhiều người đặt câu tiếng Việt từ chữ đầu của chuỗi Fa Đô Sol Rê La Mi Si, hoặc chỉ cần nhớ chuỗi thăng rồi đọc ngược ra chuỗi giáng.
  • Vị trí trên khuông: các dấu được viết ở đúng dòng hoặc khe của nốt mà chúng hoá, xếp lần lượt từ trái sang phải theo thứ tự trên.

Thuộc hai chuỗi này, bạn không bao giờ phải đếm từng dấu nằm ở dòng nào: chỉ cần đếm số dấu, rồi đọc ra tên theo thứ tự.

Tìm giọng từ hoá biểu

Hai mẹo dùng được cho mọi giọng trưởng. Với dấu thăng: lấy dấu thăng cuối cùng, đi lên nửa cung là chủ âm. Với dấu giáng: dấu giáng áp chót chính là chủ âm; riêng một dấu giáng là Fa trưởng, cần nhớ riêng. Giọng thứ song song thấp hơn chủ âm giọng trưởng ba nửa cung.

Hoá biểuGiọng trưởngGiọng thứ song song
Không dấuĐô trưởngLa thứ
1 thăng (Fa)Sol trưởngMi thứ
2 thăng (Fa, Đô)Rê trưởngSi thứ
3 thăng (Fa, Đô, Sol)La trưởngFa thăng thứ
4 thăngMi trưởngĐô thăng thứ
1 giáng (Si)Fa trưởngRê thứ
2 giáng (Si, Mi)Si giáng trưởngSol thứ
3 giáng (Si, Mi, La)Mi giáng trưởngĐô thứ
4 giángLa giáng trưởngFa thứ

Kiểm mẹo thăng với ba thăng: dấu cuối là Sol thăng, lên nửa cung là La, vậy là La trưởng. Kiểm mẹo giáng với ba giáng: dấu áp chót là Mi giáng, vậy là Mi giáng trưởng.

Hoá biểu chỉ thu hẹp về hai khả năng, trưởng hoặc thứ song song. Để chọn, nhìn nốt cuối của giai điệu và hợp âm cuối bài; nếu trong bài hay xuất hiện nốt bậc bảy được nâng lên bằng dấu hoá bất thường, như Sol thăng trong bài không dấu, khả năng cao bài ở giọng thứ.

Bài tập nhỏ: tự kiểm hoá biểu trong năm phút

Một bài luyện ngắn có thể làm ngay với bất kỳ bản nhạc nào bạn đang có, để biến thứ tự dấu và mẹo tìm giọng thành phản xạ:

  1. Mở năm bản nhạc khác nhau, chỉ nhìn phần đầu dòng: khoá nhạc, hoá biểu, số chỉ nhịp. Che phần còn lại bằng một tờ giấy.
  2. Đếm số dấu và đọc to tên từng dấu theo thứ tự, ví dụ "ba thăng: Fa, Đô, Sol".
  3. Dùng mẹo để nói giọng trưởng tương ứng, rồi lùi ba nửa cung để nói giọng thứ song song.
  4. Bỏ tờ giấy che, nhìn nốt cuối cùng của giai điệu và hợp âm cuối bài để chọn giữa trưởng và thứ.
  5. Kiểm lại bằng cách chơi âm giai của giọng vừa đoán, rồi chơi vài ô nhịp đầu bài. Nếu nghe khớp, bạn đã đọc đúng.
  6. Lặp lại vài ngày với bài mới. Sau một thời gian, bạn sẽ nhìn bộ dấu là biết giọng mà không cần dùng mẹo.

Bài tập này cũng giúp ích khi chọn bài: những bài nhiều dấu thường khó hơn với người mới, nên nhìn hoá biểu là đoán được bài nào để dành sau.

Vòng quãng năm: bản đồ các giọng

Vòng quãng năm là cách xếp mười hai giọng trưởng thành một vòng tròn như mặt đồng hồ, mỗi giọng cách giọng kề bên một quãng năm. Bắt đầu từ Đô ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ: Đô, Sol, Rê, La, Mi, Si, Fa thăng, mỗi bước thêm một dấu thăng. Đi ngược chiều: Đô, Fa, Si giáng, Mi giáng, La giáng, Rê giáng, Sol giáng, mỗi bước thêm một dấu giáng. Ở đáy vòng, Fa thăng trưởng và Sol giáng trưởng gặp nhau: hai cách viết của cùng một âm thanh.

Với người tự học, vòng quãng năm có ba ích lợi thực tế. Một là nhớ hoá biểu: vị trí trên vòng cho biết số dấu. Hai là thấy giọng gần nhau: các giọng đứng cạnh nhau chỉ khác một dấu, dùng chung nhiều hợp âm, nên bài hát hay chuyển giữa chúng. Ba là thấy hợp âm bậc IV và bậc V: với giọng nào đó, hai giọng kề bên trái và phải chính là hợp âm bậc IV và V, bộ ba hợp âm dùng nhiều nhất.

Bạn không cần vẽ vòng hoàn chỉnh ngay. Bắt đầu bằng nửa vòng có dấu thăng đến bốn dấu, và nửa vòng có dấu giáng đến bốn dấu, vì đó là vùng phần lớn bài hát phổ thông đứng. Phần dưới đáy vòng nhiều dấu chủ yếu gặp trong nhạc cổ điển và nhạc jazz.

Nốt trùng âm: cùng một phím, hai cái tên

Đô thăng và Rê giáng là cùng một phím đen trên piano, cùng một ngăn trên guitar. Hai nốt như vậy gọi là trùng âm. Tương tự, Mi thăng trùng Fa, Si thăng trùng Đô, Fa giáng trùng Mi, Đô giáng trùng Si. Trên nhạc cụ có phím cố định, chúng nghe giống hệt nhau trong hệ thống điều chỉnh âm phổ biến hiện nay.

Vậy chọn tên nào? Tên được quyết định bởi giọng và chức năng của nốt, không phải bởi sở thích. Trong La trưởng, nốt nằm giữa Đô và Rê luôn là Đô thăng vì giọng này dùng dấu thăng. Trong La giáng trưởng, cùng phím đó là Rê giáng. Khi tự ghi hợp âm hoặc chép giai điệu, bạn nên tuân theo nguyên tắc này để người khác đọc không bị rối.

Với người chơi guitar đệm hát, trùng âm là chỗ hay gặp khi tra hợp âm: một bảng ghi Đô thăng thứ, bảng khác ghi Rê giáng thứ cho cùng một thế bấm. Cả hai đều cho cùng âm thanh; chỉ là cách viết. Hiểu điều này sẽ đỡ hoang mang khi so tài liệu từ nhiều nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Dấu hoá bất thường có áp dụng cho nốt cùng tên ở quãng tám khác không?

Theo quy ước phổ biến trong bản in hiện đại, dấu hoá bất thường chỉ áp dụng cho nốt ở đúng vị trí đó trên khuông, tức cùng quãng tám, trong cùng ô nhịp. Nốt cùng tên ở quãng tám khác cần dấu riêng. Vì có tài liệu cũ ghi khác, nhiều bản in thêm dấu nhắc để tránh hiểu lầm.

Có bài nào vừa có dấu thăng vừa có dấu giáng không?

Hoá biểu thì không bao giờ trộn hai loại. Nhưng trong bài, dấu hoá bất thường có thể là thăng hay giáng tuỳ chỗ, kể cả trái loại với hoá biểu. Ví dụ bài ở giọng Fa trưởng có hoá biểu Si giáng vẫn có thể gặp Fa thăng ở một đoạn chuyển.

Giữa bài thay hoá biểu thì đọc thế nào?

Khi bài chuyển giọng lâu dài, người viết đặt hoá biểu mới sau một vạch kép, đôi khi kèm dấu bình để huỷ các dấu cũ. Từ chỗ đó trở đi, bạn đọc theo hoá biểu mới. Lúc tập, nên đánh dấu chỗ chuyển và đọc to các nốt bị hoá mới trước khi chơi.

Hoá biểu nhiều dấu có khó chơi hơn không?

Về lý thuyết, mọi giọng đều có cấu trúc giống nhau. Thực tế, giọng nhiều dấu khó đọc hơn vì phải nhớ nhiều nốt bị hoá, và trên guitar có thể phải dùng nhiều hợp âm chặn. Trên piano, một số giọng nhiều phím đen lại khá thuận tay. Người tự học nên quen dần, từ ít dấu tới nhiều dấu.

Nốt thăng có phải luôn là phím đen không?

Không. Mi thăng là phím trắng Fa, Si thăng là phím trắng Đô. Tương tự, Fa giáng là phím trắng Mi, Đô giáng là phím trắng Si. Những nốt này hiếm gặp ở giọng ít dấu nhưng xuất hiện ở các giọng nhiều dấu, nơi mỗi tên chữ cái chỉ được dùng một lần.

Học vòng quãng năm có cần thiết cho người đệm hát không?

Không bắt buộc, nhưng rất tiện. Vòng quãng năm giúp nhớ nhanh bộ ba hợp âm chính của mỗi giọng và đoán hợp âm tiếp theo khi đệm theo tai. Bạn có thể chỉ học phần vòng quanh các giọng hay dùng, sau đó mở rộng dần khi cần.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.